BẢN CHẤT SỰ VẬT – CHƯƠNG 2- TIẾP XÚC (SÁU XỨ)

Có sáu kênh tiếp xúc trong trải nghiệm sống:

  • Hình ảnh đi vào mắt
  • Âm thanh đi vào tai
  • Mùi đi vào mũi
  • Vị đi vào miệng
  • Chạm, nóng, lạnh, đau đi vào thân
  • Ý nghĩ, ký ức, hình ảnh, cảm xúc đi vào bên trong

  1. Ngay khoảnh khắc có tiếp xúc, cảm giác đã khởi lên trước khi ta kịp nhận ra mình đang chú ý.
  2. Sự chú ý không xuất hiện sau cảm giác mà nảy sinh đồng thời như một phản xạ quen thuộc.
  3. Trước khi có suy nghĩ rõ ràng, thân đã hơi nghiêng về hoặc lùi lại rất nhẹ.
  4. Cảm giác ban đầu thường thô và ngắn, nhưng phản ứng lại có xu hướng kéo dài.
  5. Ký ức chen vào rất sớm, làm cho trải nghiệm hiện tại mang màu của những lần trước.
  6. Sự quen thuộc khiến ta tưởng mình đang hiểu điều vừa xảy ra.
  7. Khi tưởng đã hiểu, chú ý thường dừng lại và không còn theo sát tiến trình.
  8. Phản ứng nảy sinh nhanh đến mức bị nhầm là một phần của cảm giác.
  9. Ta thường nhận phản ứng làm thực tại thay vì nhận ra nó chỉ là phản hồi.
  10. Ngay từ đầu, trải nghiệm đã bị uốn theo thói quen mà không cần chủ ý.
  11. Cảm giác vốn đơn giản, nhưng tâm thường thêm lớp diễn giải lên rất nhanh.
  12. Lớp diễn giải này khiến trải nghiệm trở nên nặng hơn ban đầu.
  13. Chú ý có xu hướng bám vào phần gây ấn tượng mạnh nhất.
  14. Những phần nhẹ và thoáng thường trôi qua mà không được ghi nhận.
  15. Chính những phần nhẹ đó lại quyết định hướng của phản ứng tiếp theo.
  16. Khi không thấy được khoảnh khắc sớm, phản ứng dễ chạy theo quán tính.
  17. Quán tính làm cho trải nghiệm lặp lại theo cùng một khuôn.
  18. Khuôn này tạo cảm giác quen, dù nội dung mỗi lần có khác.
  19. Cảm giác quen khiến tâm ít đặt câu hỏi.
  20. Ít đặt câu hỏi thì cơ chế vận hành bị che khuất.
  21. Trải nghiệm không đứng yên mà biến đổi liên tục từng chút.
  22. Nhưng chú ý thường chỉ bắt được những đoạn đã đủ rõ.
  23. Khi bắt được đoạn đã rõ, tiến trình trước đó đã qua mất.
  24. Ta chỉ còn lại kết quả chứ không còn thấy quá trình.
  25. Kết quả luôn mang theo phản ứng đã hoàn tất.
  26. Vì vậy, ta dễ tin rằng phản ứng là điều tất yếu.
  27. Thực ra, phản ứng chỉ là một lựa chọn quen được kích hoạt.
  28. Sự quen này hoạt động tự động và rất sớm.
  29. Nó không cần sự đồng ý hay phản đối của ta.
  30. Chính vì vậy, nó thường không được nhận diện.
  31. Khi một kích thích chạm đúng chỗ quen, phản ứng bật lên mạnh hơn.
  32. Cường độ phản ứng không tỉ lệ với kích thích hiện tại.
  33. Nó tỉ lệ với độ dày của ký ức liên quan.
  34. Ký ức không phân biệt hiện tại hay quá khứ.
  35. Vì vậy, phản ứng có thể rất cũ dù tình huống mới.
  36. Ta tưởng mình đang phản ứng với cái đang xảy ra.
  37. Thực chất, ta đang phản ứng với dấu vết đã có sẵn.
  38. Hiện tại chỉ đóng vai trò kích hoạt.
  39. Điều này làm trải nghiệm mang tính cá nhân rất mạnh.
  40. Nhưng cơ chế vận hành thì giống nhau ở mọi trường hợp.
  41. Khi chú ý dính vào nội dung, tiến trình bị đẩy ra ngoài tầm nhìn.
  42. Nội dung luôn hấp dẫn hơn chuyển động tinh tế.
  43. Chuyển động tinh tế không kể chuyện.
  44. Nó chỉ sinh lên rồi tan đi.
  45. Vì không kể chuyện, nó dễ bị bỏ qua.
  46. Khi bị bỏ qua, phản ứng có thêm không gian để lớn lên.
  47. Phản ứng lớn lên làm cảm xúc đậm hơn.
  48. Cảm xúc đậm che mất cảm giác ban đầu.
  49. Ta chỉ còn thấy cảm xúc và câu chuyện đi kèm.
  50. Trải nghiệm lúc này đã đi xa điểm khởi đầu.
  51. Sự thêm thắt này diễn ra rất nhanh và liên tục.
  52. Ta hiếm khi nhận ra lúc nào mình bắt đầu thêm.
  53. Khi nhận ra thì chuỗi đã chạy được một đoạn dài.
  54. Từ đó, ta chuyển sang giải thích thay vì quan sát.
  55. Giải thích đến sau nhưng lại tạo cảm giác kiểm soát.
  56. Cảm giác kiểm soát này làm ta yên tâm tạm thời.
  57. Nhưng nó không chạm tới cơ chế vận hành.
  58. Cơ chế vẫn tiếp tục lặp lại như cũ.
  59. Ta có thể đổi nội dung nhưng không đổi được khuôn.
  60. Khuôn chỉ lộ ra khi thấy được tiến trình sớm.
  61. Khoảnh khắc sớm rất nhẹ và không gây ấn tượng.
  62. Nó thường bị lướt qua trong sinh hoạt hằng ngày.
  63. Nhưng chính khoảnh khắc đó quyết định hướng đi tiếp theo.
  64. Khi khoảnh khắc này không bị che, phản ứng không bùng lên mạnh.
  65. Điều này không tạo cảm giác đặc biệt.
  66. Nó chỉ làm trải nghiệm bớt nặng.
  67. Sự nhẹ này dễ bị xem thường.
  68. Nhưng nó cho thấy tiến trình đang vận hành khác đi.
  69. Không phải vì bị can thiệp, mà vì không được nuôi thêm.
  70. Phản ứng sống nhờ sự chú ý dính chặt.
  71. Khi chú ý mềm ra, phản ứng mất chỗ bám.
  72. Sự mềm này không phải là thả lỏng có chủ ý.
  73. Nó là kết quả của việc không chen vào quá sớm.
  74. Khi không chen, tiến trình tự bộc lộ.
  75. Bộc lộ cho thấy cảm giác sinh và diệt rất nhanh.
  76. Sự sinh diệt này vốn luôn xảy ra.
  77. Chỉ là trước đây nó bị phản ứng che khuất.
  78. Khi thấy được sinh diệt, cảm giác bớt bị đồng nhất.
  79. Ta không còn nhầm phản ứng là bản thân cảm giác.
  80. Trải nghiệm trở nên đơn giản hơn.
  81. Đơn giản không có nghĩa là trống rỗng.
  82. Nó chỉ không bị thêm lớp diễn giải dư thừa.
  83. Khi không thêm, tâm ít bị cuốn theo.
  84. Ít bị cuốn thì ít tiêu hao năng lượng.
  85. Sự mệt mỏi thường đến từ phản ứng kéo dài.
  86. Cảm giác tự thân không làm ta mệt.
  87. Chính việc giữ hoặc đẩy mới tạo căng thẳng.
  88. Hai hướng này luân phiên rất nhanh.
  89. Ta thường chỉ nhận ra khi đã mệt rồi.
  90. Lúc đó, tiến trình ban đầu đã xa.
  91. Khi thấy được tiến trình sớm, không cần thay đổi điều gì.
  92. Việc thấy tự nó đã làm phản ứng chậm lại.
  93. Chậm lại cho phép thấy thêm chi tiết.
  94. Thấy thêm chi tiết làm giảm nhầm lẫn.
  95. Nhầm lẫn giảm thì phản ứng yếu đi.
  96. Không phải vì bị đè nén, mà vì không còn cơ sở.
  97. Cơ sở của phản ứng là sự không thấy.
  98. Khi thấy rõ, cơ sở này mất dần.
  99. Quán tính yếu đi theo thời gian.
  100. Trải nghiệm không còn bị kéo đi xa như trước.
  101. Sự thay đổi này diễn ra âm thầm.
  102. Nó không tạo cảm giác đạt được điều gì.
  103. Vì vậy, nó dễ bị bỏ qua.
  104. Nhưng nếu để ý, sẽ thấy đời sống bớt gấp.
  105. Phản ứng không còn chen ngang mọi tiếp xúc.
  106. Có khoảng hở giữa cảm giác và phản hồi.
  107. Khoảng hở này không cố định.
  108. Nó chỉ xuất hiện khi không bị lấp ngay.
  109. Khi xuất hiện, nó rất mong manh.
  110. Nhưng nó đủ để thấy cơ chế đang vận hành.
  111. Thấy cơ chế không cần suy luận.
  112. Nó là sự nhận ra trực tiếp.
  113. Nhận ra này không nằm trong lời nói.
  114. Nhưng nó làm lời nói bớt chi phối.
  115. Ta không còn tin hoàn toàn vào câu chuyện trong đầu.
  116. Câu chuyện vẫn xuất hiện, nhưng không còn độc quyền.
  117. Trải nghiệm trở nên mở hơn.
  118. Mở không phải là phấn khởi.
  119. Nó chỉ bớt bị khép chặt.
  120. Bớt khép chặt thì ít xung đột nội tâm.
  121. Xung đột thường sinh ra khi phản ứng chống lại phản ứng.
  122. Khi không thấy tiến trình, ta dễ rơi vào vòng này.
  123. Thấy tiến trình sớm giúp vòng này không khép kín.
  124. Không khép kín thì nó tự tan.
  125. Không cần xử lý thêm.
  126. Không cần thay thế bằng điều gì khác.
  127. Trải nghiệm tự điều chỉnh khi không bị can thiệp dư.
  128. Điều này đúng với mọi tiếp xúc.
  129. Dù là dễ chịu hay khó chịu.
  130. Cơ chế vận hành vẫn giống nhau.
  131. Sự khác biệt chỉ nằm ở cường độ và ký ức đi kèm.
  132. Nhưng trình tự vẫn không đổi.
  133. Tiếp xúc khởi lên, cảm giác sinh, phản ứng nối theo.
  134. Khi phản ứng được thấy, chuỗi không kéo dài.
  135. Khi không được thấy, chuỗi tự nuôi nhau.
  136. Đây không phải vấn đề đạo đức hay đúng sai.
  137. Nó chỉ là cách trải nghiệm vận hành.
  138. Thấy đúng thì hệ quả khác.
  139. Không thấy thì hệ quả lặp lại.
  140. Mọi thứ diễn ra rất đời thường.
  141. Không cần hoàn cảnh đặc biệt.
  142. Không cần trạng thái khác thường.
  143. Chỉ cần trải nghiệm đang diễn ra.
  144. Vì cơ chế luôn hoạt động trong đời sống bình thường.
  145. Mỗi tiếp xúc đều là một lần biểu lộ.
  146. Không có tiếp xúc nào nằm ngoài hệ thống này.
  147. Sự lặp lại cho thấy tính phổ quát của cơ chế.
  148. Nhưng ta thường chỉ nhìn thấy nội dung riêng lẻ.
  149. Nội dung che mất cấu trúc.
  150. Khi cấu trúc lộ ra, nội dung mất sức nặng.
  151. Mất sức nặng không có nghĩa là biến mất.
  152. Nó chỉ không còn áp đảo.
  153. Trải nghiệm được thấy đúng mức của nó.
  154. Không phóng đại, không thu nhỏ.
  155. Sự cân bằng này không cần duy trì.
  156. Nó là kết quả tự nhiên của việc thấy rõ.
  157. Khi không còn bị kéo mạnh, tâm ít dao động.
  158. Dao động ít thì chú ý ổn định hơn.
  159. Ổn định không phải là đứng yên.
  160. Nó là khả năng theo kịp chuyển động.
  161. Theo kịp chuyển động giúp không bị trễ nhịp.
  162. Khi không trễ nhịp, phản ứng không kịp phình to.
  163. Trải nghiệm đi qua gọn hơn.
  164. Gọn không có nghĩa là nông.
  165. Nó chỉ không bị kéo dài không cần thiết.
  166. Thời gian được sử dụng đúng chỗ.
  167. Hiện tại không bị che bởi quá khứ.
  168. Quá khứ vẫn có mặt nhưng không điều khiển.
  169. Tương lai không cần được dự đoán.
  170. Trải nghiệm diễn ra đúng lúc của nó.
  171. Sự rõ ràng này không cần giữ.
  172. Cố giữ lại trở thành phản ứng mới.
  173. Khi thấy điều đó, sự giữ tự rơi.
  174. Không phải vì biết lý do, mà vì thấy cơ chế.
  175. Cơ chế thấy được thì không cần tin.
  176. Nó tự xác nhận qua trải nghiệm lặp lại.
  177. Mỗi lần thấy sớm, chuỗi ngắn lại.
  178. Chuỗi ngắn làm đời sống nhẹ hơn.
  179. Nhẹ không phải là mục tiêu.
  180. Nó chỉ là hệ quả tự nhiên.
  181. Khi không chạy theo hệ quả, cơ chế càng rõ.
  182. Rõ không cần được gọi tên.
  183. Gọi tên quá sớm lại che mất cảm nhận trực tiếp.
  184. Trực tiếp luôn đơn giản hơn lời.
  185. Đơn giản nhưng không hời hợt.
  186. Nó chạm vào chỗ vận hành thật.
  187. Chỗ đó luôn có mặt trong từng tiếp xúc.
  188. Không cần tìm ở đâu khác.
  189. Chỉ cần không rời khỏi khoảnh khắc đang diễn ra.
  190. Khoảnh khắc này luôn đủ.
  191. Đủ để thấy sinh.
  192. Đủ để thấy diệt.
  193. Đủ để thấy phản ứng hình thành.
  194. Đủ để thấy phản ứng tan đi.
  195. Không cần thêm điều kiện nào khác.
  196. Đời sống bình thường là nền đủ tốt.
  197. Cơ chế vận hành không phân biệt cao thấp.
  198. Cơ chế vận hành chỉ cần được nhìn đúng.
  199. Khi nhìn đúng, cơ chế vận hành tự nói lên.
  200. Và không cần thêm lời kết.

Nguồn:
Bản quyền & sử dụng
© Phan Ý Ly.
Mọi nội dung nguyên bản trong văn bản này thuộc bản quyền của tác giả.
Bạn có thể trích dẫn, chia sẻ hoặc đăng lại toàn bộ nội dung cho mục đích phi thương mại, với điều kiện ghi rõ nguồn như sau:
Phan Ý Ly
http://phanyly.net


Khám phá thêm từ Phan Ý Ly

Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.

Gửi phản hồi